ƯU ĐÃI 18% HỌC PHÍ KHÓA LUYỆN THI IELTS

CAM KẾT ĐẦU RA 6.5+, COACHING 1-1 CÙNG CHUYÊN GIA

KHÓA IELTS CAM KẾT ĐẦU RA 6.5+

ƯU ĐÃI ĐẾN 18% HỌC PHÍ

Giải đề IELTS Listening Cambridge 14 test 2: Transcript and answers

Cam 14 IELTS Listening Test 2 là một trong những đề luyện nghe quen thuộc nhưng dễ khiến nhiều thí sinh mất điểm vì bẫy thông tin và tốc độ nói nhanh. Trong bài viết này, bạn sẽ được giải chi tiết đề IELTS Listening Cambridge 14 Test 2, kèm transcript đầy đủ, đáp án chính xác từng câu để tránh những lỗi sai phổ biến. Nếu bạn đang tự học IELTS hoặc muốn nâng band Listening một cách bài bản, đây là tài liệu không nên bỏ qua.

1. Cam 14 Test 2 Section 1 Total Health Clinic

1.1. Đề bài

Questions 1-10: Complete the notes below.

Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.

TOTAL HEALTH CLINIC

PATIENT DETAILS

Personal information

Example: Name Julie Anne ……Garcia…..

Contact phone 1…………………

Date of birth 2…………………, 1992

Occupation works as a 3………………….

Insurance company 4…………………. Life Insurance

Details of the problem

Type of problem pain in her left 5…………………..

When it began 6…………………. ago

Action already taken has taken painkillers and applied ice

Other information

Sports played belongs to a 7…………………. club

goes 8…………………. regularly

Medical history injured her 9………………… last year

no allergies

no regular medication apart from 10………………..

Cam 14 Test 2 Section 1 Total Health Clinic

>> Xem thêm: Giải đề IELTS Listening Cambridge 14 Test 1: Transcript & Answer

1.2. Transcript

CARL: Hi, come and take a seat.

JULIE: Thank you.

CARL: My name’s Carl Rogers and I’m one of the doctors here at the Total Health Clinic. So I understand this is your first visit to the clinic?

JULIE: Yes, it is.

CARL: OK, well I hope you’ll be very happy with the service you receive here. So if it’s alright with you I’ll take a few details to help me give you the best possible service.

JULIE: Sure.

CARL: So can I check first of all that we have the correct personal details for you? So your full name is Julie Anne Garcia?

JULIE: That’s correct.

CARL: Perfect. And can I have a contact phone number?

JULIE: It’s 219 442 9785.

CARL: OK, and then can I just check that we have the correct date of birth?

JULIE: October tenth, 1992.

CARL: Oh, I actually have 1991, I’ll just correct that now. Right, so that’s all good. Now I just need just a few more personal details … do you have an occupation, either full-time or part-time?

JULIE: Yes, I work full-time in Esterhazy’s – you know, the restaurant chain. I started off as a waitress there a few years ago and I’m a manager now.

CARL: Oh I know them, yeah, they’re down on 114th Street, aren’t they?

JULIE: That’s right.

CARL: Yeah, I’ve been there a few times. I just love their salads.

JULIE: That’s good to hear.

CARL: Right, so one more thing I need to know before we talk about why you’re here, Julie, and that’s the name of your insurance company.

JULIE: It’s Cawley Life Insurance, that’s C-A-W-L-E-Y.

CARL: Excellent, thank you so much.

CARL: Now Julie, let’s look at how we can help you. So tell me a little about what brought you here today.

JULIE: Well, I’ve been getting a pain in my knee, the left one. Not very serious at first, but it’s gotten worse, so I thought I ought to see someone about it.

CARL: That’s certainly the right decision. So how long have you been aware of this pain? Is it just a few days, or is it longer than that?

JULIE: Longer. It’s been worse for the last couple of days, but it’s three weeks since I first noticed it. It came on quite gradually though, so I kind of ignored it at first.

CARL: And have you taken any medication yourself, or treated it in anyway?

JULIE: Yeah, I’ve been taking medication to deal with the pain. Tylenol, and that works OK for a few hours. But I don’t like to keep taking it.

CARL: OK. And what about heat treatment? Have you tried applying heat at all?

JULIE: No, but I have been using ice on it for the last few days.

CARL: And does that seem to help the pain at all?

JULIE: A little, yes.

CARL: Good. Now you look as if you’re quite fit normally?

JULIE: I am, yes.

CARL: So do you do any sport on a regular basis?

JULIE: Yes, I play a lot of tennis. I belong to a club so I go there a lot. I’m quite competitive so I enjoy that side of it as well as the exercise. But I haven’t gone since this started.

CARL: Sure. And do you do any other types of exercise?

JULIE: Yeah, I sometimes do a little swimming, but usually just when I’m on vacation. But normally I go running a few times a week, maybe three or four times.

CARL: Hmm. So your legs are getting quite a pounding. But you haven’t had any problems up to now?

JULIE: No, not with my legs. I did have an accident last year when I slipped and hurt my shoulder, but that’s better now.

CARL: Excellent. And do you have any allergies?

JULIE: No, none that I’m aware of.

CARL: And do you take any medication on a regular basis?

JULIE: Well, I take vitamins but that’s all. I’m generally very healthy.

CARL: OK, well let’s have a closer look and see what might be causing this problem. If you can just get up …

Dịch nghĩa: 

CARL: Chào bạn, mời bạn vào ngồi.

JULIE: Cảm ơn bác sĩ.

CARL: Tôi là Carl Rogers, một trong những bác sĩ ở Phòng khám Total Health. Tôi hiểu đây là lần đầu tiên bạn đến phòng khám, đúng không?

JULIE: Vâng, đúng vậy.

CARL: Được rồi, tôi hy vọng bạn sẽ hài lòng với dịch vụ tại đây. Nếu bạn đồng ý, tôi sẽ hỏi một vài thông tin để có thể hỗ trợ bạn tốt nhất.

JULIE: Vâng, được ạ.

CARL: Trước tiên, tôi xin kiểm tra lại thông tin cá nhân của bạn. Họ tên đầy đủ của bạn là Julie Anne Garcia, đúng không?

JULIE: Đúng rồi ạ.

CARL: Tốt lắm. Bạn cho tôi xin số điện thoại liên hệ nhé?

JULIE: Số của tôi là 219 442 9785.

CARL: Được rồi. Và ngày sinh của bạn là gì?

JULIE: Ngày mười tháng mười, năm một nghìn chín trăm chín mươi hai.

CARL: À, trong hồ sơ tôi đang ghi là năm một nghìn chín trăm chín mươi mốt, để tôi sửa lại. Rồi, xong rồi. Bây giờ tôi cần thêm một vài thông tin cá nhân nữa. Hiện tại bạn có nghề nghiệp gì không, làm toàn thời gian hay bán thời gian?

JULIE: Có, tôi làm toàn thời gian tại chuỗi nhà hàng Esterhazy’s. Tôi bắt đầu làm bồi bàn ở đó vài năm trước và hiện giờ tôi là quản lý.

CARL: À, tôi biết chỗ đó, ở phố một trăm mười bốn phải không?

JULIE: Đúng rồi.

CARL: Tôi đã đến đó vài lần. Tôi rất thích các món salad ở đó.

JULIE: Nghe vậy thật vui.

CARL: Được rồi, còn một thông tin nữa trước khi chúng ta nói về lý do bạn đến đây, đó là tên công ty bảo hiểm của bạn.

JULIE: Là Cawley Life Insurance, đánh vần là C-A-W-L-E-Y.

CARL: Tuyệt vời, cảm ơn bạn.

CARL: Giờ thì Julie, chúng ta cùng xem phòng khám có thể giúp bạn như thế nào. Bạn có thể nói sơ qua lý do bạn đến đây hôm nay không?

JULIE: Dạo này tôi bị đau đầu gối bên trái. Lúc đầu không nghiêm trọng lắm nhưng càng ngày càng đau hơn, nên tôi nghĩ mình nên đi khám.

CARL: Quyết định đó rất đúng. Bạn bị đau trong bao lâu rồi? Mới vài ngày hay lâu hơn?

JULIE: Lâu hơn. Hai ngày gần đây thì đau hơn, nhưng thực ra đã ba tuần kể từ khi tôi bắt đầu nhận thấy cơn đau. Nó xuất hiện khá từ từ nên lúc đầu tôi cũng không để ý nhiều.

CARL: Bạn có tự dùng thuốc hay điều trị gì không?

JULIE: Có, tôi uống thuốc giảm đau Tylenol. Thuốc có hiệu quả trong vài tiếng, nhưng tôi không muốn dùng thường xuyên.

CARL: Tôi hiểu. Còn việc chườm nóng thì sao? Bạn đã thử chưa?

JULIE: Chưa, nhưng vài ngày gần đây tôi có chườm đá.

CARL: Chườm đá có giúp giảm đau không?

JULIE: Có, cũng đỡ một chút.

CARL: Tốt. Trông bạn có vẻ là người khá khỏe mạnh bình thường nhỉ?

JULIE: Vâng, đúng vậy.

CARL: Vậy bạn có chơi thể thao thường xuyên không?

JULIE: Có, tôi chơi tennis khá nhiều. Tôi là thành viên của một câu lạc bộ nên thường xuyên đến đó. Tôi khá thích thi đấu nên vừa thích vận động vừa thích tính cạnh tranh. Nhưng từ khi bị đau tôi chưa chơi lại.

CARL: Tôi hiểu. Bạn có tập luyện môn nào khác không?

JULIE: Thỉnh thoảng tôi có bơi, nhưng chủ yếu là khi đi nghỉ. Còn bình thường thì tôi hay chạy bộ vài lần mỗi tuần, khoảng ba hoặc bốn lần.

CARL: Ừm, vậy đôi chân của bạn chịu khá nhiều áp lực. Trước giờ bạn có gặp vấn đề gì không?

JULIE: Không, chân thì chưa từng. Nhưng năm ngoái tôi có bị trượt ngã và làm đau vai, nhưng giờ đã khỏi rồi.

CARL: Tốt lắm. Bạn có bị dị ứng gì không?

JULIE: Không, tôi không biết mình bị dị ứng gì cả.

CARL: Bạn có dùng thuốc gì thường xuyên không?

JULIE: Tôi chỉ uống vitamin thôi, ngoài ra thì không. Nhìn chung tôi rất khỏe.

CARL: Được rồi, bây giờ chúng ta sẽ kiểm tra kỹ hơn để xem nguyên nhân gây ra vấn đề này là gì. Bạn có thể đứng lên giúp tôi nhé…

>> Xem thêm: 

1.3. Đáp án

Đáp án Cam 14 Test 2 Section 1 Total Health Clinic

1. Đáp án 219 442 9785

Trong hội thoại, bác sĩ hỏi đúng mục “contact phone number”, Julie trả lời trực tiếp bằng một chuỗi số.

2. Đáp án: October tenth

Form đã có sẵn “…, 1992” nên ô trống cần điền ngày + tháng, còn năm đã cố định.. Julie nói “October tenth, 1992” → phần cần điền là “October tenth”.

3. Đáp án: Manager

Julie kể quá trình: bắt đầu là waitress (phục vụ) nhưng hiện tại là manager (quản lý). Form hỏi “works as a …” → nghề hiện tại, không phải nghề cũ.

4. Đáp án: Cawley

Form đã có sẵn “___ Life Insurance” → chỉ thiếu tên riêng của công ty. Julie nói rõ “Cawley Life Insurance” và còn đánh vần để chắc chắn chính tả.

5. Đáp án: knee

Form hỏi “pain in her left ___” → cần một bộ phận cơ thể. Julie nói “pain in my knee, the left one.” → knee.

6. Đáp án: three work

Câu hỏi: “When it began” = thời điểm bắt đầu (first noticed).

Julie nói 2 mốc thời gian:

  • “worse for the last couple of days” (nặng hơn gần đây): không phải bắt đầu

  • “three weeks since I first noticed it”: chính là bắt đầu

7. Đáp án: tennis

Form: “belongs to a ___ club” → điền môn thể thao tạo thành cụm “tennis club”. Julie nói “I play a lot of tennis. I belong to a club…”

8. Đáp án: running

Julie nhắc swimming nhưng nói rõ “usually just when I’m on vacation” (không thường xuyên). Còn “normally I go running a few times a week” = thường xuyên/regularly.

9. Đáp án: shoulder

Form: “injured her ___ last year” → điền bộ phận cơ thể bị thương. Julie nói “slipped and hurt my shoulder”.

10. Đáp án: vitamins

  • “Regular medication” = thứ dùng thường xuyên.

  • Julie nói: “I take vitamins but that’s all.” → vitamins là thứ duy nhất dùng đều.

  • Tylenol được nhắc, nhưng là “to deal with the pain” (tạm thời), không phải thường xuyên.

>> Xem thêm: Sách IELTS Listening hiệu quả nhất theo từng trình độ

2. Cam 14 Test 2 Section 2 Visit to Branley Castle

2.1. Đề bài

Questions 11-15: Choose the correct letter, A, B or C.

Visit to Branley Castle

11. Before Queen Elizabeth I visited the castle in 1576,

  • A. repairs were carried out to the quest rooms.

  • B. a new building was constructed for her.

  • C. a fire damaged part of the main hall.

12. In 1982, the castle was sold to

  • A. the government

  • B. the Fenys family.

  • C. an entertainment company.

13. In some of the rooms, visitors can

  • A. speak to experts on the history of the castle.

  • B. interact with actors dressed as famous characters.

  • C. see models of historical figures moving and talking.

14. In the castle park, visitors can

  • A. see an 800-year-old tree.

  • B. go to an art exhibition.

  • C. visit a small zoo.

15. At the end of the visit, the group will have

  • A. afternoon tea in the conservatory.

  • B. the chance to meet the castle’s owners.

  • C. a photograph together on the Great Staircase.

Questions 16-20: Label the plan below.

Write the correct letter, A-H, next to Questions 16-20

Branley Castle

16. Starting point for walking the walls ………………

17. Bow and arrow display ………………

18. Hunting birds display ………………

19. Traditional dancing ………………

20. Shop ………………

Cam 14 Test 2 Section 2 Visit to Branley Castle

2.2. Transcript

We’ll be arriving at Branley Castle in about five minutes, but before we get there I’ll give you a little information about the castle and what our visit will include.

So in fact there’s been a castle on this site for over eleven hundred years. The first building was a fort constructed in 914 AD for defence against Danish invaders by King Alfred the Great’s daughter, who ruled England at the time. In the following century, after the Normans conquered England, the land was given to a nobleman called Richard de Vere, and he built a castle there that stayed in the de Vere family for over four hundred years.

However, when Queen Elizabeth I announced that she was going to visit the castle in 1576 it was beginning to look a bit run down, and it was decided that rather than repair the guest rooms, they’d make a new house for her out of wood next to the main hall [Q1]. She stayed there for four nights and apparently it was very luxurious, but unfortunately it was destroyed a few years later by fire.

In the seventeenth century the castle belonged to the wealthy Fenys family, who enlarged it and made it more comfortable. However, by 1982 the Fenys family could no longer afford to maintain the castle, even though they received government support, and they put it on the market. It was eventually taken over by a company who owned a number of amusement parks [Q12], but when we get there I think you’ll see that they’ve managed to retain the original atmosphere of the castle.

When you go inside, you’ll find that in the state rooms there are life-like moving wax models dressed in costumes of different periods in the past [Q13], which even carry on conversations together. As well as that, in every room there are booklets giving information about what the room was used for and the history of the objects and furniture it contains.

Dịch: Chúng ta sẽ đến lâu đài Branley trong khoảng năm phút nữa, nhưng trước khi tới nơi, tôi sẽ cung cấp cho bạn một vài thông tin về lâu đài cũng như những gì chuyến tham quan của chúng ta sẽ bao gồm.

Thực tế, đã có một tòa lâu đài tồn tại tại địa điểm này hơn một nghìn một trăm năm. Công trình đầu tiên là một pháo đài được xây dựng vào năm 914 sau Công nguyên, nhằm phòng thủ trước các cuộc xâm lược của người Đan Mạch. Pháo đài này do con gái của Vua Alfred Đại đế xây dựng – bà là người cai trị nước Anh vào thời điểm đó.

Trong thế kỷ tiếp theo, sau khi người Norman chinh phục nước Anh, mảnh đất này được trao cho một quý tộc tên là Richard de Vere, và ông đã xây dựng một lâu đài tại đây. Lâu đài này thuộc sở hữu của gia đình de Vere trong hơn bốn trăm năm.

Tuy nhiên, khi Nữ hoàng Elizabeth Đệ Nhất thông báo sẽ đến thăm lâu đài vào năm 1576, công trình này đã bắt đầu xuống cấp khá nhiều. Thay vì sửa chữa các phòng dành cho khách, người ta quyết định xây một ngôi nhà mới bằng gỗ dành riêng cho bà, nằm bên cạnh đại sảnh chính. Nữ hoàng đã ở đó bốn đêm, và theo các ghi chép thì nơi này vô cùng xa hoa, nhưng đáng tiếc là vài năm sau đó ngôi nhà đã bị thiêu rụi trong một vụ hỏa hoạn.

Vào thế kỷ mười bảy, lâu đài thuộc về gia đình Fenys giàu có, những người đã mở rộng công trình và khiến nó trở nên tiện nghi hơn. Tuy nhiên, đến năm 1982, gia đình Fenys không còn đủ khả năng tài chính để duy trì lâu đài, mặc dù họ có nhận được sự hỗ trợ từ chính phủ, nên đã quyết định rao bán. Cuối cùng, lâu đài được tiếp quản bởi một công ty sở hữu nhiều công viên giải trí, nhưng khi đến nơi, tôi nghĩ bạn sẽ thấy rằng họ đã giữ được bầu không khí nguyên bản của lâu đài.

Khi bước vào bên trong, bạn sẽ thấy rằng trong các phòng nghi lễ, có những mô hình sáp chuyển động sống động như người thật, được mặc trang phục của nhiều thời kỳ lịch sử khác nhau, và thậm chí chúng còn có thể trò chuyện với nhau. Bên cạnh đó, trong mỗi căn phòng đều có tài liệu nhỏ cung cấp thông tin về công năng của căn phòng, cũng như lịch sử của các đồ vật và đồ nội thất được trưng bày ở đó.

>> Xem thêm: 

2.3. Đáp án

Đáp án Cam 14 Test 2 Section 2 Visit to Branley Castle

11. Đáp án: B

“…rather than repair the guest rooms, they’d make a new house for her out of wood next to the main hall.”

Câu hỏi hỏi trước khi Nữ hoàng Elizabeth I đến thăm lâu đài năm 1576 thì điều gì đã xảy ra. Bài nghe nói rõ thay vì sửa chữa các phòng khách, người ta xây một ngôi nhà mới bằng gỗ cho bà.

12. Đáp án: C

“It was eventually taken over by a company who owned a number of amusement parks.”

Câu hỏi hỏi lâu đài được bán cho ai vào năm 1982. Bài nghe cho biết gia đình Fenys không còn đủ khả năng duy trì lâu đài và sau đó lâu đài được một công ty sở hữu nhiều công viên giải trí tiếp quản.

13. Đáp án: C

“…there are life-like moving wax models … which even carry on conversations together.”

Câu hỏi hỏi du khách có thể làm gì trong một số căn phòng. Bài nghe mô tả các mô hình sáp chuyển động như người thật và có thể trò chuyện với nhau.

14. Đáp án: A

(Phần mô tả công viên lâu đài) có nhắc đến một cây cổ thụ rất lâu đời trong khuôn viên. Câu hỏi hỏi về những gì du khách có thể thấy trong công viên của lâu đài. Bài nghe nêu bật chi tiết một cây hơn 800 năm tuổi, đây là thông tin cụ thể và nổi bật.

15. Đáp án: C

(Ở phần cuối bài) hướng dẫn viên nói đoàn sẽ chụp ảnh chung tại Great Staircase trước khi kết thúc chuyến tham quan. Câu hỏi hỏi hoạt động ở cuối chuyến tham quan. Bài nghe nhấn mạnh hành động cuối cùng là chụp ảnh chung, không phải uống trà hay gặp chủ lâu đài.

16. Đáp án: B

Hướng dẫn viên nói du khách bắt đầu đi bộ trên tường thành từ North gate. Trên bản đồ, North gate được ký hiệu bằng chữ B. Vì vậy, điểm bắt đầu cho hoạt động walking the walls là B.

17. Đáp án: D

Khu trưng bày cung tên được mô tả nằm ở khu vực ngoài trời, phía tây lâu đài. Trên bản đồ, vị trí D nằm ở phía tây, ngoài khu trung tâm → phù hợp với hoạt động bow and arrow display (mang tính trình diễn ngoài trời).

18. Đáp án: G

Khu trưng bày chim săn được đặt gần sông, tách khỏi khu vực chính của lâu đài. Trên bản đồ, vị trí G nằm gần River, đúng với mô tả trong bài nghe.

19. Đáp án: C

Múa truyền thống diễn ra bên trong khu tường thành, gần khu sinh hoạt chính. Vị trí C nằm trong Walls, phù hợp với một hoạt động biểu diễn cho du khách.

20. Đáp án: H

Cửa hàng được đặt gần lối vào chính để du khách tiện mua sắm khi ra về. Trên bản đồ, vị trí H nằm gần Main entrance và South gate.

3. Cam 14 Test 2 Section 3 Woolly Mammoths on St Paul’s Island

3.1. Đề bài

Cam 14 Test 2 Section 3 Woolly Mammoths on St Paul’s Island

Questions 21-24: Choose the correct letter, A, B or C.

21. How will Rosie and Martin introduce their presentation?

  • A. with a drawing of woolly mammoths in their natural habitat

  • B. with a timeline showing when woolly mammoths lived

  • C. with a video clip about woolly mammoths

22. What was surprising about the mammoth tooth found by Russell Graham?

  • A. It was still embedded in the mammoth’s jawbone.

  • B. It was from an unknown species of mammoth.

  • C. It was not as old as mammoth remains from elsewhere. 

23. The students will use an animated diagram to demonstrate how the mammoths

  • A. became isolated on the island.

  • B. spread from the island to other areas.

  • C. coexisted with other animals on the island.

24. According to Martin, what is unusual about the date of the mammoths’ extinction on the island?

  • A. how exact it is

  • B. how early it is

  • C. how it was established

Questions 25-30: What action will the students take for each of the following sections of their presentation?

Choose SIX answers from the box and write the correct letter, A-H, next to Questions 25-30.

Actions

  • A. make it more interactive

  • B. reduce visual input

  • C. add personal opinions

  • D. contact one of the researchers

  • E. make detailed notes

  • F. find information online

  • G. check timing

  • H. organise the content more clearly

Sections of presentation

25. Introduction ………………

26. Discovery of the mammoth tooth ………………

27. Initial questions asked by the researchers ………………

28. Further research carried out on the island ………………

29. Findings and possible explanations ………………

30. Relevance to the present day ………………

>> Xem thêm: 

3.2. Transcript

TUTOR: So, Rosie and Martin, let’s look at what you’ve got for your presentation on woolly mammoths. 

(Rosie và Martin, hãy xem nào hai bạn đã có gì cho bài thuyết trình về con ma mút rồi.)

ROSIE: OK, we’ve got a short outline here. 

(Dạ vâng, chúng em đã có bản dàn ý ngắn ở đây rồi ạ.)

TUTOR: Thanks. So it’s about a research project in North America? 

(Cảm ơn hai bạn. Có phải đó là một dự án nghiên cứu ở Bắc Mỹ không nhỉ?)

MARTIN: Yes. But we thought we needed something general about woolly mammoths in our introduction, to establish that they were related to our modern elephant, and they lived thousands of years ago in the last ice age. 

(Đúng ạ. Nhưng chúng em nghĩ rằng chúng em cần một cái gì đó chung chung về con voi ma mút trong phần giới thiệu để xác định rằng chúng có liên quan đến loài voi hiện đại ngày nay, và chúng đã sống hàng ngàn năm trước trong kỷ băng hà cuối cùng.)

ROSIE: Maybe we could show a video clip of a cartoon about mammoths. But that’d be a bit childish. Or we could have a diagram, it could be a timeline to show when they lived, with illustrations? 

(Có lẽ chúng ta có thể chiếu một đoạn video của một phim hoạt hình về voi ma mút. Nhưng nó hơi trẻ con chút. Hoặc chúng ta có thể chiếu một sơ đồ, nó có thể là một dòng thời gian để hiển thị mốc thời gian chúng đã sống, với hình minh họa?) 

MARTIN: Or we could just show a drawing of them walking in the ice? No, let’s go with your last suggestion.

(Hoặc chúng ta chỉ cần hiển thị một bản vẽ của chúng đi trong băng? Không, hãy chọn gợi ý cuối cùng của cậu đi.)

TUTOR: Good. Then you’re describing the discovery of the mammoth tooth on St Paul’s Island in Alaska, and why it was significant.

(Tốt rồi. Sau đó, hai bạn có thể mô tả việc phát hiện ra chiếc răng voi ma mút trên đảo St Paul, ở Alaska, và tại sao nó lại quan trọng.)

ROSIE: Yes. The tooth was found by a man called Russell Graham. He picked it up from under a rock in a cave. He knew it was special – for a start it was in really good condition, as if it had been just extracted from the animal’s jawbone. Anyway, they found it was 6,500 years old.

(Đúng vậy ạ. Chiếc răng được tìm thấy bởi một người đàn ông tên là Russell Graham. Anh nhặt nó từ dưới một tảng đá trong hang. Anh ta biết nó rất đặc biệt – ban đầu, nó ở trong tình trạng thực sự tốt, như thể nó vừa mới được lấy từ xương hàm động vật. Nhưng thực tế thì, họ tìm thấy nó đã 6.500 tuổi.)

TUTOR: So why was that significant?

(Thế tại sao mà nó lại quan trọng thế?)

ROSIE: Well the mammoth bones previously found on the North American mainland were much less recent than that. So this was really amazing.

(Chà, xương voi ma mút được tìm thấy trước đây trên lục địa Bắc Mỹ thì không mới bằng nó. Vì vậy, điều này thực sự tuyệt vời.)

MARTIN: Then we’re making an animated diagram to show the geography of the area in prehistoric times. So originally, St Paul’s Island wasn’t an island, it was connected to the mainland, and mammoths and other animals like bears were able to roam around the whole area.

(Sau đó, chúng em tạo ra một sơ đồ hoạt hình để hiển thị địa lý của khu vực trong thời tiền sử. Ban đầu, đảo St Paul là một hòn đảo, nó được kết nối với đất liền, và voi ma mút và các động vật khác như là gấu chẳng hạn có thể đi lang thang khắp khu vực.)

ROSIE: Then the climate warmed up and the sea level began to rise, and the island got cut off from the mainland. So those mammoths on the island couldn’t escape; they had to stay on the island.

(Sau đó, khí hậu ấm lên và mực nước biển bắt đầu nâng lên và hòn đảo bị cô lập khỏi đất liền. Vì vậy những con voi ma mút trên đảo không thể thoát; và chúng đã phải ở lại trên đảo này.)

MARTIN: And in fact the species survived there for thousands of years after they’d become extinct on the mainland.

(Và trên thực tế, loài này đã tồn tại ở đó hàng ngàn năm sau khi chúng bị tuyệt chủng trên đất liền rồi ý.)

TUTOR: So why do you think they died out on the mainland?

(Vậy tại sao hai em nghĩ rằng chúng đã tuyệt chủng trên đất liền?)

ROSIE: No one’s sure.

(Không ai chắc chắn cả.)

MARTIN: Anyway, next we’ll explain how Graham and his team identified the date when the mammoths became extinct on the island. They concluded that the extinction happened 5,600 years ago, which is a very precise time for a prehistoric extinction [Q24]. It’s based on samples they took from mud at the bottom of a lake on the island. They analysed it to find out what had fallen in over time – bits of plants, volcanic ash and even DNA from the mammoths themselves. It’s standard procedure, but it took nearly two years to do.

(Dù sao, tiếp theo chúng em sẽ giải thích làm thế nào Graham và nhóm của anh ấy xác định được ngày mà voi ma mút bị tuyệt chủng trên đảo. Họ kết luận rằng sự tuyệt chủng đã xảy ra cách đây 5.600 năm rồi, đây là thời điểm rất chính xác cho sự tuyệt chủng thời tiền sử. Nó dựa trên các mẫu họ lấy từ bùn dưới đáy hồ trên đảo. Họ đã phân tích nó để tìm ra thứ đã rơi theo thời gian – những cành cây, tro núi lửa và thậm chí DNA từ voi ma mút. Nó là thủ tục tiêu chuẩn, nhưng mà đã phải mất gần hai năm để làm đấy ạ.)

TUTOR: So why don’t you quickly go through the main sections of your presentation and discuss what action’s needed for each part?

(Vậy tại sao hai bạn không điểm qua nhanh chóng các phần chính của bài thuyết trình và thảo luận về những hành động nào là cần thiết cho mỗi phần nhỉ?)

MARTIN: OK. So for the introduction, we’re using a visual, so once we’ve prepared that we’re done.

(Dạ vâng. Để giới thiệu, chúng em đang sử dụng một hình ảnh trực quan, vì vậy một khi chúng em đã chuẩn bị rằng chúng em đã hoàn thành.)

ROSIE: I’m not sure. I think we need to write down all the ideas we want to include here, not just rely on memory. How we begin the presentation is so important …

(Tớ không chắc đâu. Tớ nghĩ là chúng ta cần viết ra tất cả những ý tưởng mà chúng ta muốn đưa vào đây, không chỉ là dựa vào trí nhớ không. Cách chúng ta bắt đầu bài thuyết trình rất quan trọng.)

MARTIN: You’re right.

(Cậu nói đúng.)

ROSIE: The discovery of the mammoth tooth is probably the most dramatic part, but we don’t have that much information, only what we got from the online article. I thought maybe we could get in touch with the researcher who led the team and ask him to tell us a bit more.

(Việc phát hiện ra răng voi ma mút có lẽ là phần quan trọng nhất, nhưng chúng em lại không có nhiều thông tin, chỉ những gì chúng em lấy được từ bài báo trực tuyến. Em nghĩ có lẽ chúng em có thể liên lạc với nhà nghiên cứu đã lãnh đạo nhóm và yêu cầu anh ấy nói với chúng em nhiều hơn một chút về vụ này.)

MARTIN: Great idea. What about the section with the initial questions asked by the researchers? We’ve got a lot on that but we need to make it interesting.

(Ý tưởng tuyệt vời đấy. Còn phần các câu hỏi ban đầu được hỏi bởi các nhà nghiên cứu thì sao nhỉ? Chúng em đã có rất nhiều về điều đó nhưng chúng em cần phải làm cho nó thật thú vị.)

ROSIE: We could ask the audience to suggest some questions about it and then see how many of them we can answer. I don’t think it would take too long.

(Chúng em có thể yêu cầu khán giả gợi ý một số câu hỏi về nó và sau đó xem chúng em có thể trả lời bao nhiêu trong số đó. Em không nghĩ rằng nó sẽ mất nhiều thời gian đâu ạ.)

TUTOR: Yes that would add a bit of variety.

(Ừm được, điều đó sẽ thêm được một chút đa dạng.)

MARTIN: Then the section on further research carried out on the island – analysing the mud in the lake. I wonder if we’ve actually got too much information here, should we cut some?

(Sau đó, phần nghiên cứu sâu hơn được thực hiện trên đảo – phân tích bùn trong hồ. Tớ tự hỏi nếu chúng ta thực sự có quá nhiều thông tin ở đây, chúng ta có nên cắt giảm không?)

ROSIE: I don’t think so, but it’s all a bit muddled at present.

(Tớ thì không nghĩ như vậy đâu, nhưng hiện tại nó có hơi lộn xộn.)

MARTIN: Yes, maybe it would be better if it followed a chronological pattern.

(Ừm, có lẽ sẽ tốt hơn là nó tuân theo mô hình thời gian.)

ROSIE: I think so. The findings and possible explanations section is just about ready, but we need to practice it so we’re sure it won’t overrun.

(Tớ cũng nghĩ vậy. Phần phát hiện và phần giải thích có thể đã sẵn sàng, nhưng chúng em cần thực hành nó để chắc chắn rằng nó không bị quá giờ.)

MARTIN: I think it should be OK, but yes, let’s make sure.

(Tớ nghĩ nó sẽ ổn thôi, nhưng đúng vậy, chúng ta nên thực hành để chắc chắn.)

TUTOR: In the last section, relevance to the present day, you’ve got some good ideas but this is where you need to move away from the ideas of others and give your own viewpoint.

(Trong phần cuối cùng, liên quan đến ngày nay, hai bạn đã có một số ý tưởng hay nhưng đây là lúc hai bạn không được lấy ý tưởng của người khác mà thay vào đó là phải đưa ra quan điểm của riêng bạn.)

MARTIN: OK, we’ll think about that. Now shall we …

(Dạ vâng, chúng em sẽ nghĩ về điều đó ạ.. Bây giờ chúng em sẽ )

3.3. Đáp án

Đáp án Cam 14 Test 2 Section 3

21. Đáp án: B

Thông tin: 

  • ROSIE: “Or we could have a diagram, it could be a timeline to show when they lived, with illustrations?”

  • MARTIN: “No, let’s go with your last suggestion.”

Trong đoạn hội thoại, Rosie lần lượt nêu ra ba phương án mở đầu, gồm video hoạt hình, bản vẽ voi ma mút và cuối cùng là một timeline. Martin nói rõ “let’s go with your last suggestion”, tức là chọn phương án cuối cùng. Vì vậy bài thuyết trình sẽ được mở đầu bằng timeline cho thấy thời điểm voi ma mút tồn tại, không phải video hay tranh vẽ đơn lẻ.

22. Đáp án: C

Thông tin: ROSIE: “the mammoth bones previously found on the North American mainland were much less recent than that.”

Điều khiến phát hiện này trở nên đặc biệt không phải vì chiếc răng vẫn còn trong xương hàm hay thuộc loài mới, mà vì nó trẻ hơn so với những di tích voi ma mút từng được tìm thấy ở nơi khác. Sự so sánh “much less recent than that” cho thấy chiếc răng này không cổ bằng các mẫu khác, nên đáp án đúng là C.

23. Đáp án: A

Thông tin: MARTIN & ROSIE: “originally, St Paul’s Island wasn’t an island … then the climate warmed up … the island got cut off from the mainland.”

Sơ đồ hoạt hình được dùng để minh họa quá trình thay đổi địa lý dẫn đến việc voi ma mút bị cô lập trên đảo. Mục đích của sơ đồ không phải để nói về việc chúng lan rộng sang nơi khác hay chung sống với động vật khác, mà là để cho thấy chúng đã bị tách khỏi đất liền như thế nào, nên đáp án đúng là A.

24. Đáp án: A

Thông tin: MARTIN: “the extinction happened 5,600 years ago, which is a very precise time for a prehistoric extinction.”

Điểm bất thường mà Martin nhấn mạnh không phải là thời điểm đó sớm hay muộn, cũng không phải phương pháp xác định, mà là độ chính xác hiếm có của con số. Vì vậy đáp án đúng là A.

25. Đáp án: E

Thông tin: ROSIE: “I think we need to write down all the ideas we want to include here, not just rely on memory.”

Hành động cần thực hiện cho phần introduction là ghi chép đầy đủ các ý chính. Điều này tương ứng với việc làm các ghi chú chi tiết, nên đáp án là E.

26. Đáp án: D

Thông tin: ROSIE: “maybe we could get in touch with the researcher who led the team…”

Phần khám phá chiếc răng voi ma mút đang thiếu dữ liệu, nên giải pháp được đưa ra là liên hệ trực tiếp với nhà nghiên cứu. Vì vậy hành động phù hợp là contact one of the researchers.

27. Đáp án: A

Thông tin: ROSIE: “We could ask the audience to suggest some questions…”

Mục tiêu của hành động này là khiến phần trình bày trở nên sinh động và có sự tham gia của người nghe. Điều đó phù hợp với việc làm cho bài thuyết trình mang tính tương tác hơn.

28. Đáp án: H

Thông tin: ROSIE & MARTIN: “it’s all a bit muddled at present.” “maybe it would be better if it followed a chronological pattern.”

Vấn đề của phần này không phải là thiếu hay thừa thông tin mà là cách trình bày chưa rõ ràng. Do đó hành động cần làm là sắp xếp lại nội dung cho mạch lạc hơn, tương ứng với đáp án H.

29. Đáp án: G

Thông tin: ROSIE: “we need to practice it so we’re sure it won’t overrun.”

Hành động cần thiết cho phần này là kiểm tra và kiểm soát thời lượng trình bày. Điều này khớp với đáp án G.

30. Đáp án: C

Thông tin: TUTOR: “you need to move away from the ideas of others and give your own viewpoint.”

Yêu cầu chính ở phần này là bổ sung góc nhìn cá nhân thay vì lặp lại quan điểm có sẵn. Vì vậy đáp án đúng là C.

>> Xem thêm: 

4. Cam 14 Test 2 Section 4 The History of weather forecasting

4.1. Đề bài

Questions 31- 40:

Complete the notes below.

Write ONE WORD ONLY for each answer.

The history of weather forecasting

Ancient cultures

  • many cultures believed that floods and other disasters were involved in the creation of the world

  • many cultures invented 31………………… and other ceremonies to make the weather gods friendly

  • people needed to observe and interpret the sky to ensure their 32………………….

  • around 650 BC, Babylonians started forecasting, using weather phenomena such as 33………………….

  • by 300 BC, the Chinese had a calendar made up of a number of 34…………………. connected with the weather

Ancient Greeks

  • a more scientific approach

  • Aristotle tried to explain the formation of various weather phenomena

  • Aristotle also described haloes and 35…………………..

Middle Ages

  • Aristotle’s work considered accurate

  • many proverbs, e.g. about the significance of the colour of the 36……………., passed on accurate information.

15th-19th centuries

15th century: scientists recognised value of 37…………………. for the first time

Galileo invented the 38………………….

Pascal showed relationship between atmospheric pressure and altitude

from the 17th century, scientists could measure atmospheric pressure and temperature

18th century: Franklin identified the movement of 39…………………..

19th century: data from different locations could be sent to the same place by 40…………………

Test IELTS Online

4.2. Transcript

In this series of lectures about the history of weather forecasting, I’ll start by examining its early history – that’ll be the subject of today’s talk.

(Trong loạt bài giảng về lịch sử dự báo thời tiết này, tôi sẽ bắt đầu bằng cách xem lại lịch sử ban đầu của nó – đó sẽ là chủ đề của cuộc nói chuyện ngày hôm nay.)

Ok, so we’ll start by going back thousands of years. Most ancient cultures had weather gods, and weather catastrophes, such as floods, played an important role in many creation myths. Generally, weather was attributed to the whims of the gods, as the wide range of weather gods in various cultures shows. For instance, there’s the Egyptian sun god Ra, and Thor, the Norse god of thunder and lightning. Many ancient civilisations developed rites such as dances in order to make the weather gods look kindly on them.

(Ok, vậy chúng ta sẽ bắt đầu bằng cách quay lại hàng ngàn năm về trước nhé. Hầu hết các nền văn hóa cổ đại đều có các vị thần thời tiết và thảm họa thời tiết, như lũ lụt, đóng một vai trò quan trọng trong nhiều huyền thoại sáng tạo. Nói chung, thời tiết được cho là do ý thích bất chợt của các vị thần, vì một loạt các vị thần thời tiết trong các nền văn hóa khác nhau đã chỉ ra như vậy. Chẳng hạn, có Thần mặt trời Ai Cập Ra và Thor, thần sấm và sét Bắc Âu. Nhiều nền văn minh cổ đại đã phát triển các nghi thức như để làm cho các vị thần thời tiết sẽ đối xử tử tế với họ.)

But the weather was of daily importance: observing the skies and drawing the correct conclusions from these observations was really important, in fact their survival depended on it. It isn’t known when people first started to observe the skies, but at around 650 BC, the Babylonians produced the first short-range weather forecasts, based on their observations of clouds and other phenomena. The Chinese also recognised weather patterns, and by 300 BC, astronomers had developed a calendar which divided the year into 24 festivals, each associated with a different weather phenomenon.

(Nhưng thời tiết có tầm quan trọng hàng ngày: quan sát bầu trời và rút ra kết luận chính xác từ những quan sát này thực sự quan trọng, trên thực tế sự sống sót của họ phụ thuộc vào nó. Nó được biết đến khi mọi người lần đầu tiên bắt đầu quan sát bầu trời, nhưng vào khoảng năm 650 trước Công nguyên, người Babylon đã đưa ra dự báo thời tiết tầm ngắn đầu tiên, dựa trên những quan sát của họ về đám mây và các hiện tượng khác. Người Trung Quốc cũng công nhận các kiểu thời tiết, và vào năm 300 trước Công nguyên, các nhà thiên văn học đã phát triển một lịch chia năm thành 24 lễ hội, mỗi lễ hội liên quan đến một hiện tượng thời tiết khác nhau.)

>> Xem thêm: Giải đề Annual running competition IELTS Listening [Full Answers]

4.3. Đáp án

Đáp án Cam 14 Test 2 Section 4

31. Đáp án: dances

Thông tin trong bài nghe: Người nói cho biết nhiều nền văn minh cổ đại đã phát triển các nghi thức, chẳng hạn như những điệu nhảy, nhằm làm cho các vị thần thời tiết đối xử tử tế với họ.

Giải thích: Trong đoạn nói, từ “dances” được dùng như một ví dụ cụ thể cho các nghi lễ mang tính tôn giáo. Vì câu hỏi yêu cầu điền một từ chỉ loại nghi lễ, “dances” là đáp án chính xác.

32. Đáp án: survival

Thông tin trong bài nghe: Người nói nhấn mạnh rằng việc quan sát bầu trời và rút ra kết luận đúng đắn là vô cùng quan trọng, đến mức sự sống còn của con người phụ thuộc vào điều đó.

Giải thích: Câu hỏi hỏi mục đích của việc quan sát bầu trời. Cụm “their survival depended on it” cho thấy đáp án cần điền là “survival”.

33. Đáp án: clouds

Thông tin trong bài nghe: Bài giảng đề cập rằng vào khoảng năm 650 trước Công nguyên, người Babylon đã tạo ra các dự báo thời tiết ngắn hạn dựa trên quan sát về mây và các hiện tượng khác.

Giải thích: Trong các hiện tượng thời tiết được nêu ra, “clouds” là ví dụ cụ thể đầu tiên và trực tiếp nhất, phù hợp để điền vào chỗ trống.

34. Đáp án: festivals

Thông tin trong bài nghe: Người nói giải thích rằng vào năm 300 trước Công nguyên, các nhà thiên văn học Trung Quốc đã phát triển một lịch chia năm thành 24 lễ hội, mỗi lễ hội gắn với một hiện tượng thời tiết.

Giải thích: Câu hỏi hỏi lịch của người Trung Quốc được tạo thành từ những gì. Từ “festivals” xuất hiện rõ ràng trong bài giảng và là đáp án đúng.

35. Đáp án: rainbows

Thông tin trong bài nghe: Khi nói về Aristotle, bài giảng đề cập rằng ông không chỉ mô tả các hiện tượng thời tiết mà còn mô tả các quầng sáng và cầu vồng.

Giải thích: Cặp hiện tượng “haloes and rainbows” được nhắc trực tiếp trong bài, vì vậy “rainbows” là từ cần điền.

36. Đáp án: sky

Thông tin trong bài nghe: Bài giảng cho biết nhiều câu tục ngữ, chẳng hạn như những câu nói về ý nghĩa của màu sắc của bầu trời, đã truyền đạt thông tin thời tiết khá chính xác.

Giải thích: Từ “sky” phù hợp với cụm “the colour of the sky” được nhắc đến trong bài, nên đây là đáp án đúng.

37. Đáp án: instruments

Thông tin trong bài nghe: Khi nói về thế kỷ mười lăm, người nói cho biết các nhà khoa học lần đầu tiên nhận ra giá trị của các dụng cụ đo đạc.

Giải thích: Từ “instruments” thể hiện rõ ý tưởng về các thiết bị khoa học được công nhận giá trị, phù hợp với yêu cầu của câu hỏi.

38. Đáp án: thermometer

Thông tin trong bài nghe: Bài giảng nói rằng Galileo đã phát minh ra một thiết bị để đo nhiệt độ.

Giải thích: Thiết bị đo nhiệt độ do Galileo phát minh là “thermometer”, vì vậy đây là đáp án chính xác.

39. Đáp án: storms

Thông tin trong bài nghe: Người nói nhắc đến Benjamin Franklin và việc ông xác định được sự chuyển động của các cơn bão.

Giải thích: Cụm “movement of storms” xuất hiện trong bài giảng, nên từ “storms” là đáp án phù hợp.

40. Đáp án: telegraph

Thông tin trong bài nghe: Bài giảng cho biết vào thế kỷ mười chín, dữ liệu từ nhiều địa điểm khác nhau có thể được gửi về cùng một nơi nhờ điện báo.

Giải thích: Phương tiện truyền thông được nhắc đến là “telegraph”, cho phép truyền dữ liệu nhanh chóng giữa các địa điểm, nên đây là đáp án đúng.

>> Xem thêm: Vacation job IELTS Listening Vol 3 Test 5 Section 2 [FULL ANSWERS]

5. Khóa học IELTS online tại Langmaster

Nhiều thí sinh luyện IELTS Listening trong thời gian dài nhưng điểm số vẫn không cải thiện. Nguyên nhân không nằm ở việc “không nghe được”, mà chủ yếu đến từ việc chưa biết cách bắt keyword, chưa quen nhận diện paraphrase và dễ bỏ lỡ chi tiết quan trọng trong bài nghe. Khi không nắm được bản chất của đề thi, càng luyện nhiều lại càng rơi vào trạng thái học lan man, tốn thời gian nhưng hiệu quả thấp.

Xuất phát từ thực tế đó, Langmaster đã xây dựng khóa học IELTS Online chuyên sâu, tập trung vào việc giúp học viên hiểu đúng – luyện đúng – làm bài đúng chiến lược.

Lộ trình khóa IELTS

Mô hình lớp học nhỏ (chỉ từ 7–10 học viên) giúp giáo viên dễ dàng theo sát từng người, hỗ trợ chi tiết trong quá trình học, chỉ ra bẫy thường gặp và hướng dẫn cách ghi chú hiệu quả. Nhờ đó, học viên không chỉ hiểu đáp án đúng mà còn nắm được lý do vì sao mình sai – yếu tố then chốt để cải thiện điểm số nhanh chóng.

Tại Langmaster, học viên được xây dựng lộ trình học cá nhân hóa dựa trên trình độ đầu vào và mục tiêu band điểm cụ thể. Trước khi bắt đầu khóa học, bạn sẽ làm bài đánh giá năng lực để xác định chính xác điểm mạnh – điểm yếu, từ đó tập trung cải thiện các kỹ năng còn hạn chế.

Đội ngũ giáo viên tại Langmaster đều sở hữu IELTS từ 7.5+, có kinh nghiệm giảng dạy thực tế và am hiểu sâu cấu trúc đề thi. Giáo viên luôn theo dõi sát tiến độ học tập, đưa ra nhận xét chi tiết và phản hồi trong vòng 24 giờ, giúp học viên điều chỉnh phương pháp học kịp thời.

Bên cạnh việc học trên lớp, mỗi tháng Langmaster đều tổ chức bài thi thử IELTS định kỳ, giúp học viên làm quen với áp lực phòng thi thật, đánh giá chính xác band điểm hiện tại và theo dõi sự tiến bộ theo từng giai đoạn. Học viên tại Langmaster còn được coaching 1–1 cùng chuyên gia, giúp tập trung ôn luyện chuyên sâu, khắc phục điểm yếu và củng cố kiến thức. Đây là yếu tố quan trọng giúp cải thiện điểm số nhanh chóng và bứt phá hiệu quả.

Đặc biệt, Langmaster cam kết đầu ra bằng văn bản. Nếu chưa đạt band điểm mục tiêu sau khóa học, học viên sẽ được học lại hoàn toàn miễn phí cho đến khi đạt yêu cầu. Ngoài ra, chương trình học thử IELTS online miễn phí cũng là cơ hội để bạn trực tiếp trải nghiệm phương pháp giảng dạy, môi trường học tập và đánh giá mức độ phù hợp trước khi đăng ký chính thức.

Nếu bạn đang tìm kiếm một khóa học IELTS Online có lộ trình rõ ràng và hướng dẫn chiến lược làm bài cụ thể, Langmaster là lựa chọn đáng cân nhắc.

Đăng ký học thử IELTS Online tại Langmaster ngay hôm nay để bắt đầu hành trình chinh phục band điểm IELTS một cách bài bản và hiệu quả.

Học tiếng Anh Langmaster

Học tiếng Anh Langmaster

Langmaster là hệ sinh thái đào tạo tiếng Anh toàn diện với 16+ năm uy tín, bao gồm các chương trình: Tiếng Anh giao tiếp, Luyện thi IELTS và tiếng Anh trẻ em. 800.000+ học viên trên toàn cầu, 95% học viên đạt mục tiêu đầu ra.

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác